Xem theo lĩnh vực
Thủ tục công nhận lần đầu “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”

 

a) Trình tự thực hiện:

- Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” phường, thị trấn:

+ Đăng ký xây dựng “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” với Ủy ban nhân dân cấp huyện;

+ Tổ chức Lễ phát động xây dựng “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” (Phổ biến tiêu chuẩn và thông qua kế hoạch xây dựng “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị ”);

+ Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện;

+ Xây dựng báo cáo thành tích gửi Ủy ban nhân dân phường, thị trấn.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, thị trấn có Công văn đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện tổ chức kiểm tra, thẩm định kết quả thực hiện tiêu chuẩn công nhận “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” (có văn bản kiểm tra).

- Phòng Văn hóa - Thông tin cấp huyện phối hợp với Bộ phận Thi đua - Khen thưởng cùng cấp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định công nhận và cấp Giấy công nhận “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”.

Căn cứ hồ sơ đề nghị và biên bản kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện tiêu chuẩn “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” của Ban Chỉ đạo cấp huyện. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”, kèm theo Giấy công nhận; trường hợp không công nhận, phải có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân phường, thị trấn và nêu rõ lý do chưa công nhận.

 

b) Cách thức thực hiện:

- Nộp hồ sơ trực tiếp.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào các ngày làm việc trong tuần, trừ ngày lễ, tết theo quy định. Buổi sáng: Từ 07h00 đến 11h30. Buổi chiều: Từ 13h30 đến 17h00.

 

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

 

Thành phần hồ sơ:

- Báo cáo thành tích hai (02) năm xây dựng “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” của Trưởng Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” phường, thị trấn, có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, thị trấn.

- Công văn đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, thị trấn.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Phường, thị trấn.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Văn hóa - Thông tin cấp huyện.

- Cơ quan phối hợp thực hiện: Bộ phận Thi đua - Khen thưởng cấp huyện.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính và Giấy công nhận.

h) Lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Điều kiện 1:

1. Nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa phương (25 điểm)

a) 95% trở lên số hộ gia đình trên địa bàn phường, thị trấn chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; hoàn thành tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng; tích cực tham gia các hoạt động từ thiện, nhân đạo, hoạt động văn hóa, thể thao do địa phương và cấp trên tổ chức phát động (3 điểm).

b) Hàng năm, Đảng bộ phường, thị trấn đạt danh hiệu trong sạch, vững mạnh, không có chi bộ yếu kém (3 điểm), trong đó:

- 90% trở lên số Chi bộ trực thuộc đạt trong sạch, vững mạnh (đối với vùng đồng bằng).

- 80% trở lên số Chi bộ trực thuộc đạt trong sạch, vững mạnh (đối với vùng miền núi).

c) Phường, thị trấn giữ gìn tốt an ninh trật tự, an toàn xã hội; không có cán bộ, đảng viên vi phạm các tệ nạn xã hội và bị xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên; không có cán bộ, công chức của các cơ quan trong hệ thống chính trị của cấp phường, thị trấn vi phạm việc uống rượu bia trong giờ làm việc và buổi trưa của các ngày làm việc; cán bộ, công chức phường, thị trấn thực hiện tốt việc giao tiếp, ứng xử trong hoạt động của cơ quan; nhân dân đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau, thi đua lao động sản xuất, hoàn thành tốt nhiệm vụ của địa phương; chính quyền và các đoàn thể chính trị xã hội được công nhận đơn vị vững mạnh, hoạt động có hiệu quả, đạt các danh hiệu thi đua hàng năm, không có tổ chức yếu kém (4 điểm).

d) 100% tổ dân phố của phường, thị trấn xây dựng và thực hiện tốt quy ước, hương ước của cộng đồng dân cư; Ban vận động xây dựng tổ dân phố văn hóa hoạt động hiệu quả; tổ dân phố có những hoạt động tích cực trong công tác hòa giải các mâu thuẫn, bất hòa tại cộng đồng (4 điểm).

đ) Phường, thị trấn thực hiện tốt Pháp lệnh Dân chủ ở cơ sở; tổ chức các hoạt động để nhân dân giám sát chính quyền, xây dựng hệ thống chính trị cơ sở; đấu tranh phòng chống tham nhũng; không có đơn thư khiếu kiện đông người, vượt cấp, trái pháp luật; không có điểm nóng về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; không có các tệ nạn xã hội; không có trọng án xảy ra (4 điểm).

e) UBND phường, thị trấn thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, đặc biệt là cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, “một cửa liên thông”. Cán bộ, công chức nêu cao tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ; không gây phiền hà, sách nhiễu với tổ chức, cá nhân đến giao dịch công tác (4 điểm).

g) Thực hiện tốt trách nhiệm quản lý nhà nước về quy hoạch và trật tự xây dựng; xử lý kịp thời, dứt điểm các vi phạm pháp luật về quy hoạch, kiến trúc, xây dựng đô thị; không có công trình xây dựng vi phạm pháp luật nghiêm trọng đến mức phải cưỡng chế, tháo dỡ (3 điểm).

2. Về phát triển kinh tế, quản lý kiến trúc, xây dựng đô thị theo quy hoạch (25 điểm)

a) Hoàn thành các chỉ tiêu về kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng được UBND huyện, thành phố giao hoặc tự đề ra (3 điểm).

b) Đời sống kinh tế của nhân dân ổn định, không có hộ đói; tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn mức bình quân chung của huyện, thành phố; không còn nhà ở xiêu vẹo, dột nát (4 điểm).

c) Quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết đô thị phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố công khai tại địa bàn (3 điểm).

d) 100% công trình công cộng xây mới đúng quy hoạch, có kiến trúc hài hòa, đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành (3 điểm).

đ) 90% trở lên các công trình công cộng về hành chính, văn hóa - xã hội và hạ tầng cơ sở đô thị được đầu tư xây dựng, nâng cấp cải tạo đạt tiêu chuẩn quy định để phục vụ nhân dân (3 điểm).

e) 100% tổ dân phố vận động nhân dân thường xuyên tham gia bảo dưỡng, nâng cấp cơ sở hạ tầng đô thị và giữ gìn vệ sinh môi trường (3 điểm).

g) Phường, thị trấn quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả các công trình công cộng trên địa bàn, phục vụ lợi ích công cộng; không có trường hợp lấn chiếm, sử dụng diện tích đất công và công trình công cộng xảy ra (3 điểm).

h) 60% trở lên nhà ở của người dân được cải tạo, chỉnh trang, phù hợp với kiến trúc đô thị (3 điểm).

3. Về văn hóa - xã hội (30 điểm)

a) Nâng cao chất lượng công tác xây dựng Gia đình văn hóa, Tổ dân phố văn hóa (8 điểm):

- 90% số hộ gia đình trở lên đăng ký xây dựng Gia đình văn hóa hàng năm;

- 85% số hộ gia đình trở lên đạt Danh hiệu “Gia đình văn hóa”;

- 80% trở lên gia đình đạt Danh hiệu “Gia đình văn hóa” 3 năm liên tục;

- 100% tổ dân phố xây dựng quy ước, đăng ký và tổ chức phát động xây dựng khu dân cư văn hóa;

- 85% số tổ dân phố trở lên đạt Danh hiệu “Tổ dân phố văn hóa”;

- 80% số tổ dân phố trở lên được công nhận “Tổ dân phố văn hóa” 06 (sáu) năm liên tục trở lên;

- 100% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn phường, thị trấn đăng ký xây dựng đạt chuẩn văn hóa;

- 80% trở lên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn phường, thị trấn đạt chuẩn văn hóa liên tục từ 05 (năm) năm trở lên.

b) Xây dựng phong trào văn hóa, thể thao cơ sở (8 điểm):

- Thực hiện tốt Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội; đảm bảo an toàn giao thông;

- Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, thị trấn có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm, ổn định về tổ chức, hoạt động thường xuyên, hiệu quả;

- 85% Tổ dân phố có điểm sinh hoạt văn hóa, thể thao, hoạt động thường xuyên; có đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia;

- Có các đội văn nghệ, thể thao quần chúng từ phường, thị trấn đến các tổ dân phố. Duy trì thường xuyên các hoạt động văn nghệ quần chúng, hoạt động câu lạc bộ; hoạt động thể dục, thể thao; bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh; các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở địa phương;

- Có thư viện hoặc phòng đọc sách, có tủ sách Pháp luật đảm bảo các đầu sách; có các cụm thông tin cổ động;

- Có Đài Truyền thanh và hệ thống loa truyền thanh tới các tổ dân phố, thường xuyên hoạt động.

c) Về giáo dục (7 điểm):

- Có hệ thống trường học đảm bảo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có ít nhất 50% số trường học trên địa bàn được công nhận đạt chuẩn quốc gia;

- Hoàn thành phổ cập giáo dục Trung học cơ sở trở lên;

- 100% trẻ em đến tuổi đi học đều được đến trường; có biện pháp giúp đỡ học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, khuyến khích học sinh giỏi…;

- Có kế hoạch tuyên truyền giáo dục con em không để xảy ra tình trạng bạo lực học đường dưới mọi hình thức. Tích cực tham gia xây dựng và phát triển quỹ khuyến học, khuyến tài.

d) Y tế - dân số kế hoạch hóa gia đình (7 điểm):

- Đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã (phường, thị trấn) được quy định tại Quyết định số 3447/QĐ-BYT ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011 - 2020; Trạm Y tế phường, thị trấn từng bước được đầu tư nâng cấp, đảm bảo nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân;

- Hàng năm, giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên và tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thấp hơn mức bình quân chung của huyện, thành phố; 100% trẻ em trong độ tuổi được tiêm chủng, phòng dịch theo quy định;

- Thực hiện tốt công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được thăm khám và tiêm phòng theo quy định; không có trường hợp sinh con thứ 3 trở lên (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số).

4. Xây dựng nếp sống văn minh, môi trường văn hóa đô thị (20 điểm):

a) 90% trở lên số hộ gia đình thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội và nếp sống văn minh đô thị theo các quy định của Trung ương, địa phương và quy ước, hương ước của cộng đồng (3 điểm).

b) Bảo vệ môi trường, bảo vệ và sử dụng nguồn nước hiệu quả. 100% doanh nghiệp, cơ sở sản xuất - kinh doanh, hộ sản xuất - kinh doanh cá thể phải đạt các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường theo quy định của Nhà nước. Chất thải, nước thải, rác thải phải được thu gom, xử lý theo đúng quy định (4 điểm).

c) Thường xuyên tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định Luật Giao thông đường bộ, các chuẩn mực đạo đức xã hội để nâng cao ý thức, hành vi ứng xử của mỗi người dân trên địa bàn tham gia giao thông; không lấn chiếm lòng đường, hè phố gây cản trở giao thông, không cơi nới, làm mái che, đặt biển quảng cáo sai quy định, gây mất mỹ quan đô thị (4 điểm).

d) Đạt tỷ lệ cây xanh công cộng, đầu tư nâng cấp hệ thống cấp nước, thoát nước và chiếu sáng đô thị đạt chuẩn theo quy định; khuyến khích các hộ gia đình trồng hoa, cây xanh trong khuôn viên gia đình, trên địa bàn khu dân cư (3 điểm).

đ) Xây dựng mối quan hệ cộng đồng thân thiện ở khu dân cư, cùng hợp tác, giúp nhau phát triển kinh tế, giảm nghèo và làm giàu chính đáng (3 điểm).

e) Các cơ sở kinh doanh, dịch vụ văn hóa được xây dựng theo quy hoạch và thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật; không có cơ sở sản xuất, tàng trữ và lưu hành sản phẩm văn hóa có nội dung cấm lưu hành (3 điểm).

- Điều kiện 2:

Thời gian đăng ký xây dựng “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” từ hai (02) năm trở lên.

 

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Thông tư số 02/2013/TT-BVHTTDL ngày 24/01/2013 quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị”; “Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”;

- Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 25/4/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn xét và công nhận danh hiệu “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.